1. Cơ sở pháp lý
  • Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017;
  • Bộ luật tố tụng hình sự 2015;
  • Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng điều 65 của Bộ luật hình sự 2015 về án treo.
  1. Điều kiện để được hưởng án treo
  2. Bị phạt tù không quá 03 năm.
  3. Có nhân thân tốt.
  4. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ TNHS trở lên, trong đó có ít nhất 1 tình tiết được quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS.
  5. Không có tình tiết tăng nặng TNHS được quy định tại điều 52 BLHS hoặc nếu có thì số tình tiết giảm nhẹ TNHS phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng TNHS tối thiểu là 02.
  6. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định.
  7. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội
  8. Không thuộc trường hợp không được hưởng án treo theo Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP
  • Thủ tục kháng cáo để hưởng án treo
  1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn kháng cáo
  • Các giấy tờ, chứng cứ, tài liệu chứng minh có điều kiện được hưởng án treo kèm theo bản án sơ thẩm.
  1. Nộp đơn kháng cáo

Người có quyền kháng cáo phải nộp đơn đến Cơ quan Tòa án sơ thẩm đã xét xử vụ án hoặc Tòa án cấp phúc thẩm có thẩm quyền giải quyết vụ án.

  1. Thời hạn kháng cáo

Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.

  1. Tiếp nhận đơn kháng cáo

Sau khi tiếp nhận đơn kháng cáo, Tòa án sẽ xem xét việc kháng cáo là có căn cứ hay không và tiến hành mở phiên Tòa phúc thẩm. Tại phiên tòa phúc thẩm, căn cứ theo quy định của pháp luật và các điều kiện mà người bị xử phạt tù. Tòa án sẽ xem xét để người phạt tù được hưởng án treo.



Chia sẻ